Chỉ dẫn địa lý

  • Khái niệm, giải thích

    Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

    Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định, được xác định bằng mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi người tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản phẩm đó.

    Điều kiện địa lý mang lại danh tiếng, tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý gồm: Yếu tố tự nhiên (khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác); Yếu tố con người (kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa phương…).

    Chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng một hoặc một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hoá học, vi sinh và các chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp.

    Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý có ranh giới được xác định một cách chính xác bằng từ ngữ và bản đồ.

     

    Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý

    Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý thuộc về Nhà nước.

    Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhận đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý.

    Người thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó.

    Quyền sở hữu và tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý

    Quyền sở hữu chỉ dẫn địa lý thuộc về Nhà nước.

               Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức quản lý thực hiện quyền sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý.

    Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý

    Cá nhân, tổ chức sản xuất/kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý trong khu vực địa lý tương ứng.

    Sử dụng chỉ dẫn địa lý

    Gắn chỉ dẫn địa lý được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh.

                Lưu thông, chào bán, quảng cáo nhằm để bán hàng hóa có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.

                Nhập khẩu hàng hóa có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.

     

    Điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý

    1. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

    a) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

    b) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

    2. Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý:

    a) Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hoá ở Việt Nam;

    b) Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;

    c) Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì sẽ gây nhầm lẫn về nguồn gốc của sản phẩm;

    d) Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.

  • 1. Tài liệu tối thiểu

    - 02 Tờ khai đăng ký Chỉ dẫn địa lý, đánh máy theo mẫu số: 05-CDĐL Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;

    - Bản mô tả tính chất/chất lượng đặc thù và/hoặc danh tiếng của sản phẩm;

    - Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

    - Chứng từ nộp phí, lệ phí.

     

    2.  Các tài liệu khác (nếu có)

    - Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);

    - Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);

    - Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;

    - Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;

    - Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

     

    3. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký

    - Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với chỉ dẫn địa lý nêu trong đơn;

    - Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại các điểm 7.3 và 7.4 của Thông tư  01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;

    - Mọi tài liệu đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;

    - Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;

    - Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;

    - Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sữa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sữa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

    - Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam);

    - Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ  là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.

     

    4. Phí, lệ phí đăng ký chỉ dẫn địa lý

    - Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ

    - Phí công bố đơn: 120.000VNĐ

    - Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung: 180.000VNĐ

    - Phí thẩm định nội dung: 1.200.000VNĐ

     

    5. Thời hạn xử lý đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

    Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được xem xét theo trình tự sau:

    - Thẩm định hình thức: 01 tháng

    - Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    - Thẩm định nội dung: không quá 06 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

     

    6. Hình thức nộp đơn

    Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể như sau:

    a) Hình thức nộp đơn giấy

    Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

    - Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

    - Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

    - Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

    Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.

    (Lưu ý: Khi chuyển tiền phí, lệ phí đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần gửi hồ sơ qua bưu điện tương ứng đến điểm tiếp nhận đơn đó).

    b) Hình thức nộp đơn trực tuyến

    - Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.

    - Trình tự nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để  xuất trình Phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí/lệ phí theo quy định. Nếu tài liệu và phí/lệ phí đầy đủ theo quy định, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, nếu không đủ tài liệu và phí/lệ phí theo quy định thì đơn sẽ bị từ chối tiếp nhận. Trong trường hợp Người nộp đơn không hoàn tất thủ tục nộp đơn theo quy định, tài liệu trực tuyến sẽ bị hủy và Thông báo hủy tài liệu trực tuyến được gửi cho Người nộp đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến.

    Mẫu tờ khai:

    Tờ khai đăng ký Chỉ dẫn địa lý (Ban hành theo Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ).

     

  • Thủ tục sửa đổi đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

    - Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra Quyết định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc Quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có thể chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ sửa đổi đơn.

    - Hồ sơ sửa đổi đơn gồm:

    (i) 02 Tờ khai yêu cầu sửa đổi đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, đánh máy theo mẫu số: 01-SĐĐ Phụ lục B của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;

    (ii) Tài liệu pháp lý chứng minh việc sửa đổi [Riêng đối với yêu cầu sửa đổi nội dung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý, người nộp đơn phải nộp bản tài liệu tương ứng đã được sửa đổi kèm theo bản chi tiết nội dung sửa đổi so với bản tài liệu ban đầu đã nộp, cụ thể: bản mô tả tính chất, chất lượng, danh tiếng của sản phẩm, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý. Đồng thời, việc sửa đổi không được mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ đã được bộc lộ nêu trong đơn];

    (iii) Giấy ủy quyền (nếu yêu cầu sửa đổi đơn nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);

    (iv) Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn (160.000VNĐ/01 nội dung yêu cầu sửa đổi), Phí công bố (120.000VNĐ/01 đơn yêu cầu sửa đổi trong trường hợp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đã có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ).

    - Yêu cầu sửa đổi đơn được nộp sau khi có Thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ và nộp phí, lệ phí thuộc trường hợp sửa đổi thông tin liên quan đến bản chất đối đượng nêu trong đơn (cụ thể, bản mô tả tính chất, chất lượng, danh tiếng của sản phẩm, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý) thì đơn phải được thẩm định lại và thu phí thẩm định (1.200.000VNĐ).

    - Thời hạn xử lý yêu cầu sửa đổi đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý: 02 tháng

    - Hình thức nộp đơn:

    Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

    (i) Hình thức nộp đơn giấy

    Người nộp đơn có thể nộp yêu cầu sửa đổi đơn trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ cụ thể như sau:

    - Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

    - Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

    - Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

    Trường hợp nộp hồ sơ yêu cầu sửa đổi đơn qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.

    (Lưu ý: Khi chuyển tiền phí, lệ phí đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần gửi hồ sơ qua bưu điện tương ứng đến điểm tiếp nhận đơn đó).

    (ii) Hình thức nộp đơn trực tuyến

    - Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.

    - Trình tự nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi  yêu cầu sửa đổi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để  xuất trình Phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí/lệ phí theo quy định. Nếu tài liệu và phí/lệ phí đầy đủ theo quy định, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, nếu không đủ tài liệu và phí/lệ phí theo quy định thì đơn sẽ bị từ chối tiếp nhận. Trong trường hợp Người nộp đơn không hoàn tất thủ tục nộp đơn theo quy định, tài liệu trực tuyến sẽ bị hủy và Thông báo hủy tài liệu trực tuyến được gửi cho Người nộp đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến.

     

    Mẫu tờ khai:

    Tờ khai sửa đổi, chuyển giao đơn (Ban hành theo Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ).

  • 1. Quy định về sửa đổi VBBH

    Yêu cầu sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, khu vực địa lý; sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.

    - Hồ sơ yêu cầu sửa đổi VBBH gồm:

    + Tờ khai yêu cầu sửa đổi VBBH (theo mẫu 01-SĐVB tại Phụ lục C của Thông tư 01);

    + Bản gốc VBBH;

    + Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của công chứng hoặc của cơ quan có thẩm quyền); quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy phép đăng ký kinh doanh có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ (có xác nhận của công chứng hoặc của cơ quan có thẩm quyền);

    + Tài liệu chứng minh việc thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của các cơ quan có thẩm quyền khác);

    + Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi;

    + 02 bản mô tả tính chất, chất lượng, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đã sửa đổi;

    + Giấy ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);

    + Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;

    + Tài liệu khác (nếu cần).

    - Thời hạn thẩm định: 02 tháng kể từ ngày nộp đơn

    Nếu yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ, phải tiến hành thẩm định lại. Thời hạn thẩm định lại: đối với chỉ dẫn địa lý: không quá 04 tháng

    Trường hợp phức tạp thời hạn thẩm định phải kéo dài, tuy nhiên cũng không quá thời hạn thẩm định lần đầu.

    - Kết quả thực hiện: Ra Quyết định ghi nhận sửa đổi VBBH và công bố trên Công báo SHCN hoặc Quyết định từ chối sửa đổi VBBH. Cập nhật nội dung sửa đổi vào bản gốc VBBH và trả văn bằng cho chủ sở hữu.

    - Phí, lệ phí:

    + Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi VBBH: 160.000 đồng/VBBH

    + Phí công bố Quyết định sửa đổi VBBH: 120.000 đồng/đơn 

    + Phí đăng bạ Quyết định sửa đổi VBBH: 120.000 đồng/VBBH

     

    Mẫu tờ khai:

    Tờ khai sửa đổi; gia hạn, duy trì; cấp phó bản, cấp lại; chấm dứt, hủy bỏ văn bằng bảo hộ (Ban hành theo Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ).

  • 1. Quy định chung

    1.1.  Quyền khiếu nại

    Người nộp đơn và mọi tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định hoặc thông báo liên quan đến việc xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp ban hành có quyền khiếu nại với cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp hoặc khởi kiện ra toà án theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.

    1.2.  Thời hiệu khiếu nại

    Khiếu nại lần đầu được thực hiện trong vòng chín mươi ngày, kể từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định hoặc thông báo về việc xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;

    Khiếu nại lần thứ hai là ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại đó không được giải quyết hoặc tính từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

    1.3. Trình tự khiếu nại

    Nếu hết thời hạn giải quyết khiếu nại của cấp trực tiếp ra quyết định hoặc thông báo liên quan đến sở hữu công nghiệp (khiếu nại lần thứ nhất) mà khiếu nại không được giải quyết hoặc nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan này thì người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định đó có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (khiếu nại lần thứ hai) hoặc khởi kiện tại toà án. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thì người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định đó có quyền khởi kiện tại toà án.

    1.4.  Hồ sơ khiếu nại 

    Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng đơn khiếu nại, trong đó phải nêu rõ họ và tên, địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung thông báo hoặc quyết định bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lập luận, dẫn chứng chứng minh cho khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc hủy bỏ thông báo hoặc quyết định liên quan.

     

    2. Nộp đơn khiếu nại

    2.1. Thực hiện

    - Nộp đơn thông qua đại diện sở hữu công nghiệp hoặc trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ và các Văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng.

    - Qua bưu điện.

    2.2. Thành phần, số lượng hồ sơ

    - Thành phần hồ sơ, bao gồm: 

     Tờ khai (02 tờ theo mẫu);

    + Văn bản giải trình khiếu nại và chứng cứ chứng minh lý lẽ khiếu nại;                     

    + Bản sao quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại của Cục Sở hữu trí tuệ; 

    + Bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ nhất (đối với khiếu nại lần thứ hai);

    + Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);

    + Chứng từ nộp phí, lệ phí.

    - Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

     

    3. Giải quyết đơn khiếu nại

    3.1. Thụ lý đơn khiếu nại

    a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải kiểm tra đơn theo các yêu cầu về hình thức và ra thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc đơn khiếu nại có được thụ lý hay không, trong đó ghi nhận ngày thụ lý đơn hoặc nêu rõ lý do không thụ lý đơn.

    b) Đơn khiếu nại không được thụ lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    (i) Người khiếu nại không có quyền khiếu nại;

    (ii) Đơn khiếu nại nộp ngoài thời hiệu quy định;

    (iii) Đơn khiếu nại không đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 22.1 và điểm 22.2 của Thông tư này.

    3.2. Bên liên quan

    a) Đối với những đơn khiếu nại đã thụ lý, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo bằng văn bản về nội dung khiếu nại cho người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp (“bên liên quan”) và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến.

    b) Bên liên quan có quyền cung cấp thông tin, chứng cứ chứng minh cho lý lẽ của mình trong thời hạn nêu tại điểm 22.6.a trên đây, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm xem xét các thông tin, chứng cứ đó khi giải quyết khiếu nại.

    c) Nếu kết thúc thời hạn nêu trên mà bên liên quan không có ý kiến thì khiếu nại sẽ được giải quyết trên cơ sở ý kiến của người khiếu nại.

    3.3. Quyết định giải quyết khiếu nại

    a) Căn cứ vào lập luận, chứng cứ của người khiếu nại và bên liên quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

    b) Trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo cho người khiếu nại và bên liên quan về những lập luận và chứng cứ của bên kia được sử dụng để giải quyết khiếu nại cũng như kết luận giải quyết khiếu nại.

    c) Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

    3.4. Công bố

    Quyết định giải quyết khiếu nại được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

    3.5. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại

    a) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu sau ngày kết thúc thời hiệu khiếu nại lần thứ hai mà người khiếu nại không khiếu nại lần thứ hai và sau thời hiệu khởi kiện hành chính nếu người khiếu nại không khởi kiện hành chính; hoặc

    b) Quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ hai và người khiếu nại không khởi kiện hành chính trong thời hạn quy định hoặc theo quyết định đã có hiệu lực của toà án nếu người khiếu nại tiến hành khởi kiện hành chính.

     

    4. Thủ tục đề nghị hủy bỏ văn bằng bảo hộ và chấm dứt hiệu lực

    4.1. Quyền đề nghị

    Mọi tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp thấy rằng nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích, sáng chế đã được cấp có ảnh hưởng đến quyền của văn bằng bảo hộ của mình đều có quyền đề nghị đề nghị cơ quan chức năng hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đã được cấp.

    4.2. Căn cứ pháp luật

    Cơ sở pháp luật đề nghị hủy bỏ như sau:

    “Theo quy định tại điều 96 Luật Sở hữu Trí tuệ:

    1. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

    a) Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu;

    b) Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ.

    2. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ một phần hiệu lực trong trường hợp phần đó không đáp ứng điều kiện bảo hộ.

    3. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong các trường hợp quy định tại khoản (1) và (2) Điều này với điều kiện phải nộp phí và lệ phí.

    Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là suốt thời hạn bảo hộ; đối với nhãn hiệu thì thời hiệu này là năm năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ, trừ trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp do sự không trung thực của người nộp đơn.

    4. Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ và ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.

    5. Quy định tại các khoản (1), (2), (3) và (4) Điều này cũng được áp dụng đối với việc huỷ bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu.”

    4.3. Nộp đơn đề nghị

    Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực và đề nghị hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu gồm:

    - Tờ khai yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ;

    - Chứng cứ liên quan đến yêu cầu chấm dứt/hủy bỏ hiệu Văn bằng bảo hộ,

    - Bản giải trình lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề nghị chấm dứt, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ) và các tài liệu liên quan khác.

    4.4. Giải quyết đơn

    Quy trình xử lý đề nghị chấm dứt hiệu lực và đề nghị hủy bỏ hiệu Văn bằng bảo hộ như sau:

    Trường hợp yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ do người thứ ba thực hiện, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn bản về ý kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ trong đó ấn định thời hạn là 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến. Cục Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức việc trao đổi ý kiến trực tiếp giữa người thứ ba và chủ văn bằng bảo hộ liên quan

    Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt/huỷ bỏ một phần/toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt/huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 4 Điều 95 và khoản 4 Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ.

    4.5. Khiếu nại quyết định giải quyết

    Nếu không đồng ý với nội dung quyết định xử lý yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ, người yêu cầu hoặc bên liên quan có quyền khiếu nại quyết định hoặc thông báo liên quan theo trình tự đã nêu tại các phần I, II, III.

    4.6. Công bố

    Quyết định chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

     

    Mẫu tờ khai:

    Tờ khai khiếu nại (Ban hành theo Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ).

     

  • Danh sách chỉ dẫn địa lý được bảo hộ ở Việt Nam

    STT Số đơn Số Văn bằng Ngày cấp Chỉ dẫn địa lý Sản phẩm Chủ đơn Địa chỉ
    1 6-2001-00001 00001 01.06.2001 Phú Quốc Nước mắm Hội sản xuất nước mắm Phú Quốc Thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
    2 6-2001-00009 00002 09.08.2010 Mộc Châu Chè Shan tuyết Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La Số 19 đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
    3 6-2001-00002 00003 13.05.2002 Cognac Rượu mạnh Văn phòng quốc gia liên ngành Cognac 23 allées du Champ de Mars – B.P.18 – 16101 Cognac Cedex, France
    4 6-2005-00001 00004 14.10.2005 Buôn Ma Thuột Cà phê nhân UBND tỉnh Đắk Lắk Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
    5 6-2006-00001 00005 08.02.2006 Đoan Hùng Bưởi quả Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ Đường Kim Đồng, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
    6 6-2004-00003 00006 15.11.2006 Bình Thuận Quả thanh long Hiệp hội thanh long Bình Thuận Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
    7 6-2006-00003 00007 15.02.2007 Lạng Sơn Hoa hồi Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lạng Sơn 438 đường Bà Triệu, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
    8 6-2006-00002 00008 23.05.2007 Pisco Rượu Nước cộng hòa Peru Lima, Peru
    9 6-2006-00005 00009 25.05.2007 Thanh Hà Quả vải thiều Ủy ban nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương Thị trấn Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
    10 6-2004-00001 00010 30.05.2007 Phan Thiết Nước mắm Chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng tỉnh Bình Thuận Số 12 đường Nguyễn Hội, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
    11 6-2006-00004 00011 31.05.2007 Hải Hậu Gạo Tám Xoan Hiệp hội gạo tám xoan Hải Hậu tỉnh Nam Định Xóm 14, xã Hải Anh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
    12 6-2007-00001 00012 31.05.2007 Vinh Quả cam Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An 75 Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
    13 6-2007-00004 00013 20.09.2007 Tân Cương Chè Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên Số 513, đường Lương Ngọc Quyến, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
    14 6-2007-00002 00014 25.06.2008 Hồng Dân Gạo Một Bụi Đỏ Sở khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu Khu hành chính Nam Trần Huỳnh, phường 1, thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
    15 6-2008-00001 00015 25.06.2008 Lục Ngạn Vải Thiều Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang Số 71 Nguyễn Văn Cừ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
    16 6-2003-00009 00016 03.09.2009 Hòa Lộc Xoài Cát Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang Số 39 Hùng Vương, phường 7, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
    17 6-2008-00004 00017 30.09.2009 Đại Hoàng Chuối Ngự Ủy ban nhân dân huyện Lý Nhân Thị trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
    18 6-2009-00001 00018 07.01.2010 Văn Yên Quế vỏ Ủy ban nhân dân huyện Văn Yên Thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
    19 6-2008-00007 00019 25.06.2010 Hậu Lộc Mắm tôm Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
    20 6-2009-00005 00020 19.07.2010 Huế Nón lá Sở Khoa học và Công nghệ  Thừa Thiên Huế 26 Hà Nội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
    21 6-2010-00003 00021 08.09.2010 Bắc Kạn Hồng không hạt Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn Số 3 đường Trường Chinh, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
    22 6-2009-00002 00022 09.11.2010 Phúc Trạch Quả bưởi Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh Thị trấn Hương Khê, huyện hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
    23 6-2008-00003 00023 19.11.2010 Scotch whisky Rượu mạnh The Scotch Whisky Association 20 Atholl Crescent, Edinburgh, EH3 8HF, Scotland, UK
    24 6-2009-00004 00024 19.11.2010 Tiên Lãng Thuốc lào Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng Khu 2 thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
    25 6-2008-00008 00025 10.01.2011 Bảy Núi Gạo Nàng Nhen Thơm Ủy ban nhân dân huyện Tịnh Biên Khóm Sơn Đông, thị trấn Nhà Bàng, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang
    26 6-2010-00002 00026 21.03.2011 Trùng Khánh Hạt dẻ Ủy ban nhân dân huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng Thị trấn Trùng Khánh, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
    27 6-2010-00006 00027 10.08.2011 Bà Đen Mãng cầu (Na) Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh Số 211, đường 30/4, phường 2, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
    28 6-2010-00005 00028 13.10.2011 Nga Sơn Cói Ủy ban nhân dân huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa Thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
    29 6-2009-00006 00029 13.10.2011 Trà My Quế vỏ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam 54 Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
    30 6-2010-00001 00030 07.02 2012 Ninh Thuận Nho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận 34 đường 16/4, thành phố Phan Rang, Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
    31 6-2011-00002 00031  14.11.2012 Tân Triều Quả bưởi Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai 1597 Phạm Văn Thuận, phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
    32 6-2012-00001 00032 14.11.2012 Bảo Lâm Hồng không hạt Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lạng Sơn Số 438 Bà Triệu, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
    33 6-2012-00005 00033 14.11.2012 Bắc Kạn Quả quýt Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn Số 3 đường Trường Chinh, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
    34 6-2009-00003 00034 30.11.2012 Yên Châu Quả xoài tròn Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La Số 19, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
    35 6-2011-00005 00035 01.03.2013 Mèo Vạc Mật ong bạc hà Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Giang Phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
    36 6-2008-00002 00036 29.08.2013 Bình Minh Bưởi Năm Roi Doanh nghiệp tư nhân chế biến rau quả xuất khẩu Hoàng Gia Ấp Đồng Hòa 2, xã Đông Thành, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
    37 6-2012-00003 00037 12.12.2013 Hạ Long Chả mực Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long Số 2 Bến Đoan, phường Hồng Gai, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
    38 6-2012-00002 00038 12.12.2013 Bạc Liêu Muối ăn Sở Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu Số 66, đường Lê Văn Duyệt, thành phố Bạc Liêu
    39 6-2012-00007 00039 18.12.2013 Luận Văn Quả bưởi Ủy ban nhân dân huyện Thọ Xuân Thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
    40 6-2012-00006 00040 18.12.2013 Yên Tử Hoa Mai Vàng Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh Phường Thanh Sơn, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
    41 6-2012-00004 00041 19.03.2014 Quảng Ninh Con Ngán Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh Phố Hải Lộc, phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
    42 6-2013-00001 00042 18.09.2014 Isan Thái Lan Tơ tằm truyền thống The Queen sirikit department of sericulture 2175 Phahonyothin Road, Latdao, Chatuchak, Bangkok 10900, Thailand
    43 6-2010-00004 00043 25.09.2014 Điện Biên Gạo Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Điện Biên Số 886 đường 7/5, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
    44 6-2008-00005 00044 28.10.2014 Vĩnh Kim Vú sữa Lò Rèn Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang Số 39 Hùng Vương, phường 7, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
    45 6-2010-00007 00045 28.10.2014 Quảng Trị Tiêu Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Trị Số 204, đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị
    46 6-2013-00003 00046 05.11.2014 Cao Phong Cam quả Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Số 08 An Dương Vương, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
    47 6-2013-00002 00047 12.11.2015 Vân Đồn Sá sùng Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn Khu 5 thị trấn Cái Rồng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
    48 6-2015-00001 00048 08.06.2016 Long Khánh Quả chôm chôm Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai Số 1597 đường Phạm Văn Thuận, phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
    49 6-2011-00003 00049 16.08.2016 Ngọc Linh Sâm củ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum Số 68 Lê Hồng Phong, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum
    49 6-2013-00004     Ngọc Linh Sâm củ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam Số 54 Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
    50 6-2014-00002 00050 19.08.2016 Vĩnh Bảo Thuốc lào Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo Đường 20/8, thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vinh Bảo, thành phố Hải Phòng
    51 6-2015-00005 00051 10.10.2016 Thường Xuân Quế Ủy ban nhân dân huyện Thường Xuân Số 13 đường Cầm Bá Thước, khu 2, thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
    52 6-2016-00006 00052 10.10.2016 Hà Giang Cam sành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Giang Số 196, đường Trần Hưng Đạo, thành phố Hà Giang, tỉnh hà Giang
    53 6-2015-00003 00053 28.12.2016 Kampong Speu

    Đường thốt nốt

    (Vương quốc Cam-pu-chia)

    Kompong Speu Palm Sugar Promotion Association (KSPA) Trapaing Antong Village, Chan Sen Commune, Oukdong District, Kompong Speu Province, Kingdom of Cambodia
    54 6-2015-00004 00054 28.12.2016 Kampot

    Hạt tiêu

    (Vương quốc Cam-pu-chia)

    Kampot Pepper Promotion Association (KPPA) Angkor Chey I Village, Damnak Kantuot, Khang Tbaung Commune, Kampong Trach District, Kampot Province, Kingdom of Cambodia
    55 6-2016-0000 00055 23.01.2017 Hưng Yên Nhãn lồng Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên Đường An Vũ, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
    56 6-2016-00008 00056 05.07.2017 Quản Bạ Hồng không hạt Ủy ban nhân dân huyện Quản Bạ Thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
    57 6-2016-00009 00057 28.09.2017 Xín Mần Gạo tẻ Già Dui Ủy ban nhân dân huyện Xín Mần Tổ 3, thị trấn Cốc Pài, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang
    58 6-2016-00007 00058 28.09.2017 Sơn La Cà phê Sở Khoa học và Công nghệ Sơn La Số 19, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
    59 4-2016-00002 00059 24.10.2017 Ninh Thuận Thịt cừu Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Thuận Số 34 đường 16/4, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
    60 6-2015-00006 00060 08.12.2017 Thẩm Dương Gạo nếp Khẩu Tan Đón Ủy ban nhân dân huyện Văn Bàn Thị trấn Khánh Yên, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
    61 6-2017-00001 00061 22.01.2018 Mường Lò Gạo Ủy ban nhân dân thị xã Nghĩa Lộ Tổ 1, phường Tân An, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
    62 6-2017-00006 00062 26.01.2018 Bến Tre Bưởi Da xanh Sở Khoa học và Công nghệ Bến Tre Số 280, đường 3/2, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
    63 6-2017-00007 00063 26.01.2018 Bến Tre Dừa uống nước Xiêm Xanh Sở Khoa học và Công nghệ Bến Tre Số 280, đường 3/2, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre
    64 6-2014-00001 00064 12.02.2018 Bà Rịa –Vũng Tàu Hạt tiêu đen Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Số 149, đường 27/4, phường Phước Hiệp, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
    65 6-2015-00007 00065 12.02.2018 Ô Loan Sò huyết Sở Khoa học và Công nghệ Phú Yên Số 8 Trần Phú, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
    66 6-2017-00005 00066 13.03.2018 Bình Phước Hạt điều Hội điều Bình Phước Số 838, đường quốc lộ số 14, phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
    67 6-2016-00003 00067  04.07.2018 Ninh Bình Thịt dê Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình Sè 2 ®­êng Lª Hång Phong, ph­êng §«ng Thµnh, thµnh phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
    68 6-2017-00004 00068 23.07.2018 Cao Bằng Trúc sào và chiếu trúc sào Sở Khoa học và Công nghệ Cao Bằng Phố Vườn Cam, phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng
    69 6-2018-00001 00069 16.08.2018 Hà Giang Chè Shan tuyết Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Giang Số 196, đường Trần Hưng Đạo, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
    70 6-2017-00002 00070 31.01.2019 Bà Rịa - Vũng Tàu Nhãn xuồng cơm vàng Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 149, đường 27/4, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
    71 6-2017-00003 00071 31.01.2019 Cát Lở Bà Rịa - Vũng Tàu Mãng cầu ta Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 149, đường 27/4, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
    72 6-2018-00003 00072 28.02.2019 Hương Sơn Nhung hươu Uỷ ban nhân dân huyện Hương Sơn  Thị trấn Phố Châu, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
    73 6-2018-00005 00073 12.10.2018 Hà Giang Thịt bò Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang 196 Trần Hưng Đạo, phường Nguyễn Trãi, tỉnh Hà Giang
    74 6-2016-00004 00074 27.05.2019 Đồng Giao Quả dứa Uỷ ban nhân dân thành phố Tam Điệp Tổ 10, phường Bắc Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
Thống Kê Truy Cập

Tổng số lượt truy cập: 309488

Số người đang truy cập:11