LIÊN KẾT HỮU ÍCH
 
 
 
 
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN
Địa chỉ e-mail
Trang chủ » Chỉ dẫn địa lý » Các bài viết về Chỉ dẫn địa lý » BẢO HỘ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ “VĨNH BẢO” CHO SẢN PHẨM THUỐC LÀO
BẢO HỘ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ “VĨNH BẢO” CHO SẢN PHẨM THUỐC LÀO

 Ngày19 tháng 8 năm 2016, Cục Sở hữu trí tuệ đã ban hành Quyết định số 3349/QĐ-SHTT về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý số 00050 cho sản phẩm thuốc lào Vĩnh Bảo. Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng là cơ quan quản lý chỉ dẫn địa lý này.

  Vĩnh Bảo nằm ở phía Đông Bắc đồng bằng sông Hồng, phía Tây Nam của thành phố Hải Phòng, cách trung tâm thành phố 40km, nằm trên vùng hạ lưu và cửa sông Thái Bình đổ ra biển Đông, được bao bọc bởi sông Luộc, sông Hóa. Địa danh Vĩnh Bảo gắn liền với sản phẩm thuốc lào nổi tiếng. Thuốc lào được trồng ở Việt Nam từ năm 1660 vào đời vua Lê Thần Tông. Trải qua hàng trăm năm phát triển, cây thuốc lào vẫn được gìn giữ và lưu truyền qua nhiều thế hệ tại Vĩnh Bảo.

CDĐL thuoc lao Vinh Bao

Thuốc lào Vĩnh Bảo 1 được sản xuất từ giống Ré đen, sợi thuốc có màu nâu đậm đến màu hạt cau, mùi thơm dịu, độ dầu dẻo của sợi thuốc cao, sợi dẻo không bung, khi hút êm, không sốc, dịu, không nóng cổ, hậu vị chua, không ngái. Hàm lượng nicotin: 5,46 – 8,95%. Hàm lượng đường tổng số: 1,32-4,30%. Hàm lượng nitơ-protein: 2,12-3,61%. Hàm lượng Clo: 1,42-3,92%.

Thuốc lào Vĩnh Bảo 2 được sản xuất từ giống Báng hoặc giống Ré trắng. Màu sắc sợi thuốc từ vàng đến vàng đậm, mùi thơm dịu. Độ dầu dẻo của sợi thuốc trung bình. Khi hút khá êm đến nặng, hơi sốc, hơi nóng đến nóng cổ, hậu vị chua nhẹ, không ngái. Hàm lượng nicotin: 2,69 – 4,95%. Hàm lượng đường tổng số: 5,20 – 10,60%. Hàm lượng nitơ-protein: 1,80 – 2,83%. Hàm lượng Clo: 0,84 – 3,15%.

CDĐL Thuoc lao Vinh Bao

    

         Các đặc tính của thuốc lào Vĩnh Bảo có được là nhờ các điều kiện địa lý đặc thù bao gồm:

- Đặc thù về địa hình: Khu vực địa lý có địa hình đồng bằng, bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch, không bằng phẳng tuyệt đối, có khu vực thấp trũng và khu vực gò cao hơn so với địa hình chung, bao gồm cả 4 loại hình đất là vàn cao, vàn, vàn thấp và trũng.

- Đặc thù về khí hậu: Khu vực địa lý có nhiệt độ trung bình là 23,29oC; biên độ nhiệt dao động từ 16,89oC đến 17,9oC; tổng lượng mưa dao động từ 1268mm đến 2263mm, phân bố tập trung từ tháng 6 đến tháng 9; tổng số giờ nắng trung bình/tháng là 122 giờ, tổng số giờ nắng trung bình/năm là 1469 giờ/năm, số giờ nắng tăng đột biến trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 6; độ ẩm trung bình của khu vực đạt 86,79%; lượng nước bốc hơi tổng số trung bình 59mm/tháng, 706mm/năm. 

- Đặc thù về thổ nhưỡng: Đất trồng thuốc lào Vĩnh Bảo 1 là đất có thành phần cơ giới trung bình đến nặng, đất thịt nặng đến thịt trung bình hoặc thịt pha sét, độ chua từ trung bình đến chua. Đất có độ phì cao, hàm lượng dinh dưỡng của đất từ trung bình đến khá, khả năng điều hòa dinh dưỡng tốt, đặc biệt là đất không mặn hoặc mặn ít. Đất trồng thuốc lào Vĩnh Bảo 2 là đất có thành phần cơ giới trung bình, bao gồm các loại đất thịt trung bình, thịt pha cát, đất có độ chua từ trung bình đến ít chua, chất lượng dinh dưỡng của đất ở mức độ trung bình và thấp, độ mặn từ mặn ít đến không mặn. Khả năng hấp thu của đất khá, hàm lượng cát cao nhưng độ phì của đất và khả năng điều hòa dinh dưỡng của đất ở mức khá và tốt.

   Ngoài ra, quy trình sản xuất truyền thống của người dân địa phương ở nơi đây cũng là một trong những yếu tố tạo nên tính chất đặc thù của sản phẩm.

   Khu vực địa lý: xã Lý Học, xã Hòa Bình, xã Liêm Am, xã Tam Cường, xã Cổ Am, xã Vinh Quang, xã Thắng Thủy, xã Vĩnh An, xã Dũng Tiến, xã Trấn Dương, xã Vĩnh Tiến, xã Cao Minh, xã Giang Biên, xã Tân Liên, xã Tam Đa, xã Nhân Hòa, xã Tân Hưng, xã Việt Tiến, xã Trung Lập, xã Hùng Tiến, xã Vĩnh Long, xã Hiệp Hòa, xã An Hòa, xã Hưng Nhân, xã Đồng Minh, xã Thanh Lương, xã Tiến Phong, xã Vĩnh Phong, xã Cộng Hiền và thị trấn Vĩnh Bảo, thuộc huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

Phòng Chỉ dẫn địa lý và Nhãn hiệu quốc tế